Doanh nghiệp Nhà nước cần tuân thủ các tiêu chuẩn cao về tính minh bạch, trách nhiệm giải trình và liêm chính, đồng thời áp dụng các chuẩn mực kế toán, công bố thông tin, tuân thủ và kiểm toán với chất lượng cao tương đương như các công ty niêm yết.
V.A. Doanh nghiệp Nhà nước phải báo cáo và công bố mọi vấn đề trọng yếu liên quan đến doanh nghiệp, phù hợp với các chuẩn mực kế toán và công bố thông tin chất lượng cao, được quốc tế công nhận. Những thông tin này có thể bao gồm các lĩnh vực được nhà nước (với tư cách chủ sở hữu) và công chúng đặc biệt quan tâm. Các kênh phổ biến thông tin cần cho phép công chúng được tiếp cận miễn phí và kịp thời. Tùy theo năng lực và quy mô của doanh nghiệp, ví dụ về các nội dung công bố bao gồm:
V.A.1. Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp và mức độ hoàn thành các mục tiêu đó, bao gồm bất kỳ nhiệm vụ nào do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước giao phó.
V.A.2. Kết quả tài chính và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi phí và cơ chế tài trợ liên quan đến nghĩa vụ dịch vụ công (nếu có).
V.A.3. Cấu trúc quản trị, quyền sở hữu, hình thức pháp lý và cơ cấu biểu quyết của doanh nghiệp hay tập đoàn, cũng như mọi công ty con quan trọng, bao gồm nội dung của bất kỳ quy tắc Quản trị Công ty hoặc chính sách và quy trình thực hiện nào.
V.A.4. Thù lao của các Thành viên Hội đồng Quản trị và các giám đốc điều hành chủ chốt.
V.A.5. Thành phần Hội đồng Quản trị và thông tin từng thành viên, gồm trình độ của Thành viên Hội đồng Quản trị, quy trình lựa chọn, chính sách đa dạng về thành phần Hội đồng Quản trị, vai trò của họ trong Hội đồng Quản trị của doanh nghiệp khác hoặc trong nhà nước (nếu có), và phân loại là thành viên độc lập (nếu có).
V.A.6. Bất kỳ rủi ro trọng yếu nào có thể dự báo được và các biện pháp để quản trị rủi ro đó.
V.A.7. Mọi hỗ trợ tài chính (dù trực tiếp hay gián tiếp), gồm cả bảo lãnh, do nhà nước cung cấp, và các cam kết được đưa ra thay mặt Doanh nghiệp Nhà nước; bao gồm nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm pháp lý phát sinh từ hợp tác công - tư hoặc từ việc tham gia liên doanh.
V.A.8. Mọi giao dịch trọng yếu với nhà nước và các tổ chức có liên quan khác.
V.A.9. Thông tin về các khoản nợ trọng yếu, ví dụ như hợp đồng vay nợ, bao gồm cả rủi ro vi phạm các điều khoản trong hợp đồng.
V.A.10. Thông tin liên quan đến phát triển bền vững.
V.B. Doanh nghiệp Nhà nước phải thiết lập một hệ thống quản trị rủi ro nhằm nhận diện, quản lý, kiểm soát và báo cáo các rủi ro. Hệ thống này phải được coi là một phần không thể tách rời trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh, với một tập hợp các chương trình kiểm soát nội bộ, chính sách đạo đức và tuân thủ được thiết kế một cách đồng bộ, mạch lạc và toàn diện.
V.C. Doanh nghiệp Nhà nước cần thành lập một bộ phận kiểm toán nội bộ có đủ năng lực, quyền tự chủ và tính chuyên nghiệp để thực hiện nhiệm vụ của mình. Bộ phận này phải được giám sát và báo cáo trực tiếp cho Hội đồng Quản trị và cho Ủy ban Kiểm toán hoặc cơ quan quản trị tương đương (nếu có).
V.D. Hằng năm, Doanh nghiệp Nhà nước phải được kiểm toán bên ngoài bởi đơn vị kiểm toán độc lập, có năng lực và trình độ phù hợp, tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán, đạo đức và độc lập được quốc tế công nhận, nhằm cung cấp sự bảo đảm hợp lý cho Hội đồng Quản trị và các cổ đông rằng báo cáo tài chính của Doanh nghiệp Nhà nước được lập đầy đủ, phản ánh trung thực các vấn đề trọng yếu và tuân thủ khung báo cáo tài chính áp dụng. Các quy trình kiểm soát nội bộ của nhà nước và các cơ chế kiểm toán không thay thế được kiểm toán độc lập bên ngoài.
V.E. Cơ quan đại diện chủ sở hữu cần xây dựng báo cáo thống nhất về Doanh nghiệp Nhà nước và công bố hằng năm báo cáo tổng hợp về Doanh nghiệp Nhà nước, nêu các vấn đề trọng yếu bao gồm thông tin liên quan đến phát triển bền vững, khía cạnh quản trị và mức độ hoàn thành các mục tiêu chính sách công. Thông tin này cần cung cấp một bức tranh toàn diện, rõ ràng và đáng tin cậy về danh mục Doanh nghiệp Nhà nước, đạt chất lượng cao, có thể so sánh, ngắn gọn và được công bố công khai (bao gồm qua các kênh truyền thông kỹ thuật số).